QCVN 16:2019/BXD - Dịch vụ cấp Chứng nhận Hợp quy Gạch bê tông

1 đánh giá | Đã bán: 29
Mô tả/Lợi ích
Đáp ứng được những yêu cầu và quy định của pháp luật và nhà nước. Tăng uy tín với người tiêu dùng và đối tác kinh doanh. Có lợi thế cạnh tranh trong đấu thầu và mở rộng thị phần. Chuyên gia đánh giá chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm. Quy trình nhanh gọn, thời gian rõ ràng, chi phí tiết kiệm. Giấy chứng nhận truy xuất nguồn gốc bằng mã QR-CODE.
ISOCERT Cam kết

Tiết kiệm chi phí

Tăng lợi nhuận

Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Đáp ứng yêu cầu khách hàng

Thông tin chi tiết

Về QCVN 16:2019/BXD

1. QCVN 16:2019/BXD là gì?

QCVN 16:2019/BXD - Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Sản Phẩm, Hàng Hóa Vật Liệu Xây Dựng do Bộ Xây dựng ban hành quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu về quản lý các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

QCVN 16:2019/BXD không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng trưng bày triển lãm, hội chợ; hàng hóa tạm nhập tái xuất không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam, hàng hóa quá cảnh.

2. Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng QCVN 16:2019/BXD là gì?

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là việc đánh giá, chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy (bên thứ ba).

Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trước khi lưu thông trên thị trường bắt buộc phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD, trong đó bắt buộc cho cả người sản xuất và người nhập khẩu. Điều này nhằm đảm bảo chất lượng công trình xây dựng và góp phần xử lý hàng giả, hàng nhái kém chất lượng, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng uy tín trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Gạch bê tông là gì?

Gạch bê tông là sản phẩm được sản xuất từ hỗn hợp bê tông, bao gồm xi măng, cốt liệu, nước, có hoặc không có phụ gia khoáng và phụ gia hóa học.

  • Theo đặc điểm cấu tạo, gạch bê tông được phân thành gạch đặc (GĐ) và gạch rỗng (GR).
  • Theo mục đích sử dụng, gạch bô tông được phân thành gạch thường (xây có trát), gồm gạch đặc thường (GĐt), gạch rỗng thường (GRt) và gạch trang trí (xây không trát), gồm gạch đặc trang trí (GĐtt), gạch rỗng trang trí (GRtt).
  • Theo mác gạch, gạch bê tông được phân thành các loại M3,5; M5,0; M7,5; M10,0: M12,5; M15,0; và M20,0.

4. Tại sao phải chứng nhận hợp quy gạch bê tông?

Gạch bê tông thuộc nhóm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 trong QCVN 16:2019/BXD. Theo quy định khi sản xuất, lưu thông trên thị trường sẽ phải có giấy chứng nhận hợp chuẩn quy vì đây là nhóm sản phẩm có nguy cơ cao gây hại cho con người, động vật, thực vật, môi trường, tài sản.

Gạch bê tông sẽ được đánh giá bởi tổ chức chứng nhận hợp quy, chứng nhận sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD. 

5. Lợi ích chứng nhận hợp quy QCVN 16:2019/BXD

  • Đáp ứng những yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật.
  • Kiểm soát chất lượng sản phẩm, giảm thiểu rủi ro và cắt giảm chi phí do sai lỗi.
  • Là thành phần hồ sơ bắt buộc để vật liệu doanh nghiệp sản xuất/nhập khẩu được lưu thông trên thị trường.
  • Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
  • Tạo niềm tin và thu hút thêm khách hàng, đối tác, nhà phân phối và các bên liên quan khác.
  • Cơ hội mở rộng thị trường tiềm năng, gia tăng cơ hội phát triển, tăng trưởng doanh thu.

6. Trình tự cấp chứng nhận hợp quy QCVN 16:2019/BXD

Tổ chức/doanh nghiệp sẽ thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Đánh giá hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD

Tổ chức/Doanh nghiệp có thể tự công bố hợp quy trên kết quả tự đánh giá hoặc qua bên thứ 3 (ISOCERT).

Bước 2: Đăng ký bản ng bố hợp quy vật liệu xây dựng tại Sở xây dựng

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu và đăng ký tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định.

FAQ câu hỏi thường gặp
Q

A

Tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn là tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC, Codex...); tiêu chuẩn khu vực: EN; các tiêu chuẩn nước ngoài phổ biến BS, JIS, GB...

Q

A

* Chứng nhận hợp chuẩn:

- Chứng nhận vật liệu xây dựng phù hợp TCVN, TCCS, tiêu chuẩn nước ngoài (ASTM, JIS, EU...)

- Áp dụng cho các sản phẩm KHÔNG CÓ khả năng gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng.

- Chứng nhận hợp chuẩn KHÔNG BẮT BUỘC doanh nghiệp kinh doanh/sản xuất phải có, nhưng sẽ tùy theo yêu cầu của khách hàng hoặc người sử dụng.

* Chứng nhận hợp quy:

- Chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn Việt Nam.

- Áp dụng cho các sản phẩm GÂY MẤT AN TOÀN trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng.

- Chứng nhận hợp quy BẮT BUỘC doanh nghiệp/tổ chức kinh doanh/sản xuất phải có.

Q

A

Doanh nghiệp sản xuất/kinh doanh CÓ THỂ tự đăng ký xin chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy bằng cách công bố hợp chuẩn, hợp quy trên kết quả tự đánh giá. Chỉ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu và đăng ký tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi tổ chức/cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh.

Tuy nhiên nếu doanh nghiệp gặp khó khăn do chưa hiểu rõ quy trình, thủ tục, để tránh tốn kém chi phí, có thể tìm một đơn vị tin cậy (ISOCERT) để được hỗ trợ.

Q

A

Để đạt được chứng nhận hợp chuẩn hoặc hợp quy, doanh nghiệp cần chuẩn bị và làm theo các bước như sau:

Bước 1: Đánh giá hợp chuẩn theo TCVN.

Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy

- Với hợp chuẩn: Đăng ký tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi tổ chức/cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh

- Với hợp quy: Đăng ký tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định.

Một bộ hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy sẽ bao gồm:

02 bộ hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy. Thành phần hồ sơ như sau:

Trường hợp 1: Công bố hợp chuẩn/hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy của tổ chức chứng nhận (ISOCERT) đã đăng ký (bên thứ 3)

1. Bản công bố hợp chuẩn/hợp quy của sản phẩm (Theo mẫu quy định)

2. Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất/kinh doanh của tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn/hợp quy, có thể là một trong số giấy tờ sau:

- Giấy đăng ký doanh nghiệp

- Giấy đăng ký kinh doanh

- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

- Giấy chứng nhận đầu tư

- Quyết định thành lập

- Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật

3. Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố.

4. Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chúc chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.

Trường hợp 2: Công bố hợp chuẩn/hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức/sản xuất kinh doanh (bên thứ 1)

1. Bản công bố hợp chuẩn/hợp quy cùa sản phẩm (Theo mẫu quy định)

2. Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất/kinh doanh của tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn/hợp quy, có thể là một trong số giấy tờ sau:

- Giấy đăng ký doanh nghiệp

- Giấy đăng ký kinh doanh

- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

- Giấy chứng nhận đầu tư

- Quyết định thành lập

- Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật

3. Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố.

4. Trường hợp tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn/hợp quy chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...) thì hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy của tổ chức/cá nhân phải có:

- Quy trình sản xuất

- Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng;

- Kế hoạch giám sát hệ thống quản lý.

5. Trường hợp tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn/hợp quy được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...) thì hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy của tổ chức/cá nhân phải có bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực.

6. Báo cáo đánh giá hợp chuẩn kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

Bí quyết lựa chọn tổ chức chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy uy tín?

Tổ chức/doanh nghiệp cần lưu ý khi tìm kiếm và lựa chọn tổ chức chứng nhận Ihợp chuẩn/hợp quy là không phải tất cả các tổ chức chứng nhận đều được CÔNG NHẬN.

Hiện Việt Nam có hơn 90 tổ chức đã đăng ký hoạt động chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính Phủ.

Dấu hiệu nhận biết tổ chức chứng nhận uy tín:

- Tổ chức chứng nhận cấp chứng nhận theo lĩnh vực đăng ký hoạt động chứng nhận.

- Tổ chức chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động (Ví dụ ISOCERT được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định).

Chứng nhận tiêu chuẩn quốc gia là tự nguyện áp dụng, nhưng sẽ bắt buộc khi nào?

Các tiêu chuẩn quốc gia không bắt buộc doanh nghiệp sản xuất/kinh doanh sản phẩm phải áp dụng, vì vậy giấy chứng nhận TCVN cũng không bắt buộc doanh nghiệp phải có, tuy nhiên trong những trường hợp sau giấy chứng nhận TCVN sẽ được yêu cầu phải có:

- Khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy chuẩn kỹ thuật.

- Khi được viện dẫn trong các hợp đồng kinh tế, kỹ thuật ký kết giữa các bên liên quan.

Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật được quy định tại Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật?

Điều 5 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định các đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

a) Sản phẩm, hàng hoá;

b) Dịch vụ;

c) Quá trình;

d) Môi trường;

đ) Các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế-xã hội.

Các đối tượng nêu trên được quy định cụ thể tại Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật TC và QCKT.

Câu chuyện thành công của đối tác
Công ty TNHH UTRACON Việt Nam Bí quyết thành công của SABECO Tổng công ty Đông Bắc LICOGI 13 Thành Đạt Thép Shengli Việt Nam
Doanh Nghiệp Bảo Vệ Môi Trường “Ghi Điểm” Với Khách Hàng Nhờ Bộ 03 Tiêu Chí ISO 9001- ISO 14001 - ISO 45001
Công ty TNHH UTRACON Việt Nam, dù mới xuất hiện tại VN chưa lâu, nhưng đã nhanh chóng khẳng định được thương hiệu và thế mạnh vượt trội trong lĩnh vực thiết kế thi công các công trình cầu, dân dụng và công nghiệp.
Trong số các doanh nghiệp mà ISOCERT từng làm việc, UTRACON Việt Nam là một trong những doanh nghiệp thỏa mãn với cả bộ 03 tiêu chí:
+ ISO 9001 - Chứng nhận Hệ thống quản lý Chất lượng
+ ISO 14001 - Chứng nhận Hệ thống quản lý Môi trường
+ ISO 45001- Chứng nhận Hệ Thống Quản Lý An Toàn Và Sức Khỏe Lao Động.
Các hệ thống ISO này được xem là một giải pháp khoa học giúp doanh nghiệp kiểm soát và giảm thiểu tối đa các rủi ro có thể xảy ra cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức. Chứng nhận ISO đã chứng minh được trách nhiệm của UTRACON Việt Nam đối với chất lượng sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng, môi trường toàn cầu cũng như sự an toàn và sức khỏe cho người lao động.
Với 03 “giấy thông hành” này, Utracon đã tham gia dự án: cầu Bắc Hưng Hải và đường dẫn (dự án đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên); thi công nhiều hạng mục phức tạp dự án đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông; cầu Thủ Thiêm 2 - TPHCM. Ghi điểm với khách hàng, UTRACON Việt Nam trở thành đối tác tin cậy trong ngành xây dựng nhờ mục đích hướng đến 2 chữ "CỘNG ĐỒNG" – một xã hội chất lượng, an toàn và phát triển thịnh vượng.
Bí quyết thành công của SABECO nhờ áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
Thương hiệu nổi tiếng về sản xuất đồ uống (SABECO), doanh nghiệp cùng với hãng bia Habeco đóng góp hơn 14 tỉ đồng cho Ngân sách Nhà nước. Đây là một trong số những khách hàng của ISOCERT và bí quyết làm nên thành công của SABECO là nhờ vào hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO.
Nhà máy Bia Sài Gòn đã đạt các chứng nhận:
+ Chứng nhận ISO 9001: 2015;
+ Chứng nhận ISO 14001:2018;
+ Chứng nhận ISO 22000:2005;
+ Chứng nhận HACCP;
+ Một số nhà máy thực hiện kiểm toán năng lượng và có hệ thống quản lý về năng lượng đạt tiêu chuẩn ISO 50001:2011.
Tất cả các đơn vị thành viên tuân thủ và tổ chức đánh giá định kỳ 6 tháng/lần để đảm bảo sự tuân thủ. Những giải pháp cải tiến liên tục và đáp ứng hầu hết các tiêu chuẩn quốc tế nhờ hệ thống quản lý chất lượng (ISO) của doanh nghiệp đã làm nên thành công của SABECO, mở ra cơ hội giúp sản phẩm của doanh nghiệp chiến thắng trong các cuộc thi, giải thưởng lớn quốc tế được đánh giá toàn diện từ chất lượng sản phẩm cho đến thiết kế bao bì.
Thương hiệu “Đông Bắc”, Top 100 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam thành công nhờ ISO 45001
Tổng công ty Đông Bắc là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, là khách hàng của ISOCERT đã đạt chứng nhận ISO 45001. Thương hiệu ‘Đông Bắc" luôn được đánh giá và xếp hạng Top đầu của các doanh nghiệp quân đội và Top 100 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất của nền kinh tế Việt Nam. Với đặc thù chuyên nghiệp trong lĩnh vực thiết kế, giám sát và thi công công trình dân dụng; công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông và cảng đường thủy.
Để đảm bảo Tổng công ty phát triển ổn định và tăng sức cạnh tranh, Đông Bắc đã đổi mới toàn diện, từ chăm lo phát triển nguồn nhân lực, đầu tư đổi mới thiết bị, áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại... không ngừng cung cấp các sản phẩm có chất lượng cùng với các mô hình dịch vụ năng động nhằm thỏa mãn nhu cầu của mọi khách hàng.
LICOGI 13 Thành Đạt thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng bằng ISO 9001.
Công ty CP Đầu tư Nông nghiệp Sài Gòn Thành Đạt là đơn vị sản xuất và cung ứng gạch bê tông uy tín trong cộng đồng xây dựng.
Với chứng chỉ ISO 9001, LICOGI 13 Thành Đạt đã thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng bằng CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN, HIỆU QUẢ của từng sản phẩm, dịch vụ. Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và ổn định, triển vọng phát triển tốt, thu hút nhiều nhà đầu tư bằng các hoạch định chiến lược rõ ràng và bài bản.
LICOGI 13 được đánh giá là doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và ổn định, có khả năng tự chủ tài chính, có triển vọng phát triển tốt, độ rủi ro thấp, tham gia thi công các công trình trọng điểm quốc gia và đa dạng ở nhiều lĩnh vực: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nhà ga T1 Sân bay Nội Bài, nhà máy nhiệt điện Phả lại, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Nhà quốc hội mới; các Tòa nhà của Handico, Viwaseen, FLC…
Shengli Việt Nam tiêu thụ 700.000 tấn gang thép mỗi năm thực hiện sứ mệnh bảo vệ môi trường nhờ ISO 14001
Shengli là một trong những nhà máy sản xuất gang thép lớn nhất miền Bắc có nhà máy 28.2 ha tại Thái Bình, nổi tiếng với thương hiệu Thép Mỹ-VMS tiêu thụ 700.000 tấn gang thép chất lượng mỗi năm, hiện đã có mặt tại hơn 30 tỉnh thành của Việt Nam và 8 quốc gia trên thế giới. Là một doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành gang thép, Công ty TNHH Thép đặc biệt Shengli Việt Nam luôn đặt mục tiêu nâng cao thị phần tại thị trường Việt Nam và quốc tế, chú trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm, giá cả cạnh tranh và dịch vụ tốt nhất.
ISOCERT đã đồng hành và cấp giấy chứng nhận ISO 14001, giúp Shengli thực hiện lời hứa với khách hàng và thực hiện sứ mệnh bảo vệ môi trường, phát triển bền vững kinh tế, xã hội của địa phương.
Danh sách khách hàng
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner

Hỏi và đáp (0 bình luận)

Khách hàng đánh giá, nhận xét
5/5
  • 5
    1
  • 4
    0
  • 3
    0
  • 2
    0
  • 1
    0
Chọn đánh giá của bạn
Quá tuyệt vời
Chi tiết đánh giá

Có thể bạn quan tâm

Dịch vụ / Sản phẩm bạn đã xem
Lên đầu trang
Đăng nhập / Đăng ký
icon messenger icon zalo
086.285.9199