TCVN 8700:2011 - Dịch vụ cấp Chứng nhận Hợp chuẩn Cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đấu cáp viễn thông

25 đánh giá | Đã bán: 6
Mô tả/Lợi ích
Đáp ứng các yêu cầu và quy định của pháp luật và nhà nước. Tăng uy tín với người tiêu dùng và đối tác kinh doanh. Có lợi thế cạnh tranh trong đấu thầu và mở rộng thị phần. Chuyên gia đánh giá chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm. Quy trình nhanh gọn, thời gian rõ ràng, chi phí tiết kiệm. Giấy chứng nhận truy xuất nguồn gốc bằng mã QR-CODE.
ISOCERT Cam kết

Tiết kiệm chi phí

Tăng lợi nhuận

Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Đáp ứng yêu cầu khách hàng

Thông tin chi tiết

Về TCVN 8700:2011

1. TCVN 8700:2011 là gì?

TCVN 8700:2011 - Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng cho cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đấu cáp viễn thông , đảm bảo sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường đã đạt các tiêu chuẩn an toàn.

TCVN 8700:2011 đưa ra phạm vi áp dụng về yêu cầu về kỹ thuật đối với sản phẩm cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đấu cáp viễn thông.

2. Chứng nhận hợp chuẩn TCVN 8700:2011 là gì?

Chứng nhận hợp chuẩn cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đấu cáp viễn thông là việc đánh giá, chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 8700:2011, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp chuẩn (bên thứ ba).

Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trước khi lưu thông trên thị trường nên chứng nhận hợp chuẩn và công bố hợp chuẩn theo TCVN 8700:2011, trong đó bắt buộc cho cả người sản xuất và người nhập khẩu. Điều này nhằm đảm bảo chất lượng công trình xây dựng và góp phần xử lý hàng giả, hàng nhái kém chất lượng, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng uy tín trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đấu cáp viễn thông là gì?

  • Cống cáp (Conduit/Duct) là những đoạn ống được ghép nối với nhau chôn ngầm dưới đất hoặc nổi để bảo vệ và dẫn cáp.
  • Bể cáp (Jointing Chamber) là tên gọi chung chỉ một khoang ngầm dưới mặt đất dùng để lắp đặt cáp, chứa các măng sông và dự trữ cáp.
  • Hầm cáp (Manhole - MH) là bể cáp có kích thước đủ lớn để nhân viên có thể xuống lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng (thường có phần thu hẹp bên trên gồm có vai, cổ và nắp đậy).
  • Hố cáp (Handhole - HH) là bể cáp có kích thước nhỏ không có phần thu hẹp bên trên đỉnh, thường xây dựng trên tuyến nhánh để kết nối tới tủ cáp, hộp cáp và nhà thuê bao.
  • Khoảng bể (Span of Chamber) là khoảng cách giữa 2 tâm của hai bể cáp liền kề.
  • Nắp bể (Chamber Cover) phần có thể đậy hoặc mở ra để thi công cáp.
  • Rãnh kỹ thuật (Technical Gutter) là đường hào được xây dựng dọc theo các tuyến giao thông phục vụ việc lắp đặt các công trình cung cấp dịch vụ cấp nước, điện, viễn thông, cấp thoát nước, …
  • Tủ cáp (Cross Connection Cabinet - CCC) là một kết cấu dạng khung hộp bằng kim loại hoặc polyme kín, chống được nước mưa, là nơi kết nối giữa cáp chính và cáp phối hoặc cáp phối cấp 1 và cáp phối cấp 2.

4. Tại sao phải chứng nhận hợp chuẩn cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đấu cáp viễn thông?

Cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đấu cáp viễn thông trước khi lưu thông trên thị trường nên thực hiện chứng nhận hợp chuẩn và công bố hợp chuẩn theo TCVN 8700:2011. Điều này nhằm đảm bảo chất lượng công trình xây dựng và góp phần xử lý hàng giả, hàng nhái kém chất lượng, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng uy tín trên lãnh thổ Việt Nam.

Cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đấu cáp viễn thông sẽ được đánh giá bởi tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 8700:2011. 

5. Lợi ích chứng nhận hợp chuẩn TCVN 8700:2011

  • Đáp ứng những yêu cầu theo quy định của pháp luật.
  • Kiểm soát chất lượng sản phẩm, giảm thiểu rủi ro và cắt giảm chi phí do sai lỗi.
  • Là thành phần hồ sơ để vật liệu doanh nghiệp sản xuất/nhập khẩu thuận lợi lưu thông trên thị trường.
  • Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
  • Tạo niềm tin và thu hút thêm khách hàng, đối tác, nhà phân phối và các bên liên quan khác.
  • Cơ hội mở rộng thị trường tiềm năng, gia tăng cơ hội phát triển, tăng trưởng doanh thu.

6. Trình tự cấp chứng nhận hợp chuẩn TCVN 8700:2011

Tổ chức/doanh nghiệp sẽ thực hiện theo trình tự sau:

  • Đánh giá hợp chuẩn theo TCVN 8700:2011. Tổ chức/Doanh nghiệp có thể tự công bố hợp quy trên kết quả tự đánh giá hoặc qua bên thứ 3 (ISOCERT).
  • Đăng ký bản công bố hợp chuẩn vật liệu xây dựng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi tổ chức/cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh.
FAQ câu hỏi thường gặp
Q

A

* Chứng nhận hợp chuẩn:

- Chứng nhận vật liệu xây dựng phù hợp TCVN, TCCS, tiêu chuẩn nước ngoài (ASTM, JIS, EU...)

- Áp dụng cho các sản phẩm KHÔNG CÓ khả năng gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng.

- Chứng nhận hợp chuẩn KHÔNG BẮT BUỘC doanh nghiệp kinh doanh/sản xuất phải có, nhưng sẽ tùy theo yêu cầu của khách hàng hoặc người sử dụng.

* Chứng nhận hợp quy:

- Chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn Việt Nam.

- Áp dụng cho các sản phẩm GÂY MẤT AN TOÀN trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng.

- Chứng nhận hợp quy BẮT BUỘC doanh nghiệp/tổ chức kinh doanh/sản xuất phải có.

Q

A

Doanh nghiệp sản xuất/kinh doanh CÓ THỂ tự đăng ký xin chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy bằng cách công bố hợp chuẩn, hợp quy trên kết quả tự đánh giá. Chỉ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu và đăng ký tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi tổ chức/cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh.

Tuy nhiên nếu doanh nghiệp gặp khó khăn do chưa hiểu rõ quy trình, thủ tục, để tránh tốn kém chi phí, có thể tìm một đơn vị tin cậy (ISOCERT) để được hỗ trợ.

Q

A

Để đạt được chứng nhận hợp chuẩn hoặc hợp quy, doanh nghiệp cần chuẩn bị và làm theo các bước như sau:

Bước 1: Đánh giá hợp chuẩn theo TCVN.

Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy

- Với hợp chuẩn: Đăng ký tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi tổ chức/cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh.

- Với hợp quy: Đăng ký tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định.

Một bộ hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy sẽ bao gồm:

02 bộ hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy. Thành phần hồ sơ như sau:

Trường hợp 1: Công bố hợp chuẩn/hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy của tổ chức chứng nhận (ISOCERT) đã đăng ký (bên thứ 3)

1. Bản công bố hợp chuẩn/hợp quy của sản phẩm (Theo mẫu quy định)

2. Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất/kinh doanh của tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn/hợp quy, có thể là một trong số giấy tờ sau:

- Giấy đăng ký doanh nghiệp

- Giấy đăng ký kinh doanh

- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

- Giấy chứng nhận đầu tư

- Quyết định thành lập

- Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật

3. Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố.

4. Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chúc chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.

Trường hợp 2: Công bố hợp chuẩn/hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức/sản xuất kinh doanh (bên thứ 1)

1. Bản công bố hợp chuẩn/hợp quy cùa sản phẩm (Theo mẫu quy định)

2. Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất/kinh doanh của tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn/hợp quy, có thể là một trong số giấy tờ sau:

- Giấy đăng ký doanh nghiệp

- Giấy đăng ký kinh doanh

- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

- Giấy chứng nhận đầu tư

- Quyết định thành lập

- Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật

3. Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố.

4. Trường hợp tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn/hợp quy chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...) thì hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy của tổ chức/cá nhân phải có:

- Quy trình sản xuất

- Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng;

- Kế hoạch giám sát hệ thống quản lý.

5. Trường hợp tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn/hợp quy được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...) thì hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy của tổ chức/cá nhân phải có bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực.

6. Báo cáo đánh giá hợp chuẩn kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

Q

A

Tổ chức/doanh nghiệp cần lưu ý khi tìm kiếm và lựa chọn tổ chức chứng nhận Ihợp chuẩn/hợp quy là không phải tất cả các tổ chức chứng nhận đều được CÔNG NHẬN.

Hiện Việt Nam có hơn 90 tổ chức đã đăng ký hoạt động chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính Phủ.

Dấu hiệu nhận biết tổ chức chứng nhận uy tín:

- Tổ chức chứng nhận cấp chứng nhận theo lĩnh vực đăng ký hoạt động chứng nhận.

- Tổ chức chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động (Ví dụ ISOCERT được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định).

Q

A

Các tiêu chuẩn quốc gia không bắt buộc doanh nghiệp sản xuất/kinh doanh sản phẩm phải áp dụng, vì vậy giấy chứng nhận TCVN cũng không bắt buộc doanh nghiệp phải có, tuy nhiên trong những trường hợp sau giấy chứng nhận TCVN sẽ được yêu cầu phải có:

- Khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy chuẩn kỹ thuật.

- Khi được viện dẫn trong các hợp đồng kinh tế, kỹ thuật ký kết giữa các bên liên quan.

Q

A

Điều 5 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định các đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

a) Sản phẩm, hàng hoá;

b) Dịch vụ;

c) Quá trình;

d) Môi trường;

đ) Các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế-xã hội.

Các đối tượng nêu trên được quy định cụ thể tại Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật TC và QCKT.

Câu chuyện thành công của đối tác
Công ty TNHH UTRACON Việt Nam Bí quyết thành công của SABECO Tổng công ty Đông Bắc LICOGI 13 Thành Đạt Thép Shengli Việt Nam
Doanh Nghiệp Bảo Vệ Môi Trường “Ghi Điểm” Với Khách Hàng Nhờ Bộ 03 Tiêu Chí ISO 9001- ISO 14001 - ISO 45001
Công ty TNHH UTRACON Việt Nam, dù mới xuất hiện tại VN chưa lâu, nhưng đã nhanh chóng khẳng định được thương hiệu và thế mạnh vượt trội trong lĩnh vực thiết kế thi công các công trình cầu, dân dụng và công nghiệp.
Trong số các doanh nghiệp mà ISOCERT từng làm việc, UTRACON Việt Nam là một trong những doanh nghiệp thỏa mãn với cả bộ 03 tiêu chí:
+ ISO 9001 - Chứng nhận Hệ thống quản lý Chất lượng
+ ISO 14001 - Chứng nhận Hệ thống quản lý Môi trường
+ ISO 45001- Chứng nhận Hệ Thống Quản Lý An Toàn Và Sức Khỏe Lao Động.
Các hệ thống ISO này được xem là một giải pháp khoa học giúp doanh nghiệp kiểm soát và giảm thiểu tối đa các rủi ro có thể xảy ra cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức. Chứng nhận ISO đã chứng minh được trách nhiệm của UTRACON Việt Nam đối với chất lượng sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng, môi trường toàn cầu cũng như sự an toàn và sức khỏe cho người lao động.
Với 03 “giấy thông hành” này, Utracon đã tham gia dự án: cầu Bắc Hưng Hải và đường dẫn (dự án đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên); thi công nhiều hạng mục phức tạp dự án đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông; cầu Thủ Thiêm 2 - TPHCM. Ghi điểm với khách hàng, UTRACON Việt Nam trở thành đối tác tin cậy trong ngành xây dựng nhờ mục đích hướng đến 2 chữ "CỘNG ĐỒNG" – một xã hội chất lượng, an toàn và phát triển thịnh vượng.
Bí quyết thành công của SABECO nhờ áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
Thương hiệu nổi tiếng về sản xuất đồ uống (SABECO), doanh nghiệp cùng với hãng bia Habeco đóng góp hơn 14 tỉ đồng cho Ngân sách Nhà nước. Đây là một trong số những khách hàng của ISOCERT và bí quyết làm nên thành công của SABECO là nhờ vào hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO.
Nhà máy Bia Sài Gòn đã đạt các chứng nhận:
+ Chứng nhận ISO 9001: 2015;
+ Chứng nhận ISO 14001:2018;
+ Chứng nhận ISO 22000:2005;
+ Chứng nhận HACCP;
+ Một số nhà máy thực hiện kiểm toán năng lượng và có hệ thống quản lý về năng lượng đạt tiêu chuẩn ISO 50001:2011.
Tất cả các đơn vị thành viên tuân thủ và tổ chức đánh giá định kỳ 6 tháng/lần để đảm bảo sự tuân thủ. Những giải pháp cải tiến liên tục và đáp ứng hầu hết các tiêu chuẩn quốc tế nhờ hệ thống quản lý chất lượng (ISO) của doanh nghiệp đã làm nên thành công của SABECO, mở ra cơ hội giúp sản phẩm của doanh nghiệp chiến thắng trong các cuộc thi, giải thưởng lớn quốc tế được đánh giá toàn diện từ chất lượng sản phẩm cho đến thiết kế bao bì.
Thương hiệu “Đông Bắc”, Top 100 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam thành công nhờ ISO 45001
Tổng công ty Đông Bắc là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, là khách hàng của ISOCERT đã đạt chứng nhận ISO 45001. Thương hiệu ‘Đông Bắc" luôn được đánh giá và xếp hạng Top đầu của các doanh nghiệp quân đội và Top 100 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất của nền kinh tế Việt Nam. Với đặc thù chuyên nghiệp trong lĩnh vực thiết kế, giám sát và thi công công trình dân dụng; công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông và cảng đường thủy.
Để đảm bảo Tổng công ty phát triển ổn định và tăng sức cạnh tranh, Đông Bắc đã đổi mới toàn diện, từ chăm lo phát triển nguồn nhân lực, đầu tư đổi mới thiết bị, áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại... không ngừng cung cấp các sản phẩm có chất lượng cùng với các mô hình dịch vụ năng động nhằm thỏa mãn nhu cầu của mọi khách hàng.
LICOGI 13 Thành Đạt thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng bằng ISO 9001.
Công ty CP Đầu tư Nông nghiệp Sài Gòn Thành Đạt là đơn vị sản xuất và cung ứng gạch bê tông uy tín trong cộng đồng xây dựng.
Với chứng chỉ ISO 9001, LICOGI 13 Thành Đạt đã thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng bằng CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN, HIỆU QUẢ của từng sản phẩm, dịch vụ. Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và ổn định, triển vọng phát triển tốt, thu hút nhiều nhà đầu tư bằng các hoạch định chiến lược rõ ràng và bài bản.
LICOGI 13 được đánh giá là doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và ổn định, có khả năng tự chủ tài chính, có triển vọng phát triển tốt, độ rủi ro thấp, tham gia thi công các công trình trọng điểm quốc gia và đa dạng ở nhiều lĩnh vực: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nhà ga T1 Sân bay Nội Bài, nhà máy nhiệt điện Phả lại, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Nhà quốc hội mới; các Tòa nhà của Handico, Viwaseen, FLC…
Shengli Việt Nam tiêu thụ 700.000 tấn gang thép mỗi năm thực hiện sứ mệnh bảo vệ môi trường nhờ ISO 14001
Shengli là một trong những nhà máy sản xuất gang thép lớn nhất miền Bắc có nhà máy 28.2 ha tại Thái Bình, nổi tiếng với thương hiệu Thép Mỹ-VMS tiêu thụ 700.000 tấn gang thép chất lượng mỗi năm, hiện đã có mặt tại hơn 30 tỉnh thành của Việt Nam và 8 quốc gia trên thế giới. Là một doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành gang thép, Công ty TNHH Thép đặc biệt Shengli Việt Nam luôn đặt mục tiêu nâng cao thị phần tại thị trường Việt Nam và quốc tế, chú trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm, giá cả cạnh tranh và dịch vụ tốt nhất.
ISOCERT đã đồng hành và cấp giấy chứng nhận ISO 14001, giúp Shengli thực hiện lời hứa với khách hàng và thực hiện sứ mệnh bảo vệ môi trường, phát triển bền vững kinh tế, xã hội của địa phương.
Danh sách khách hàng
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner
partner

Hỏi và đáp (0 bình luận)

Khách hàng đánh giá, nhận xét
0/5
  • 5
    0
  • 4
    0
  • 3
    0
  • 2
    0
  • 1
    0
Chọn đánh giá của bạn
Quá tuyệt vời
Chi tiết đánh giá

Có thể bạn quan tâm

Dịch vụ / Sản phẩm bạn đã xem
Lên đầu trang
Đăng nhập / Đăng ký
icon messenger icon zalo
086.285.9199